Thế kỷ 21 đang chứng kiến sự gia tăng vượt bậc về nhu cầu chăm sóc sức khỏe cá nhân, xu hướng này đã thúc đẩy bước phát triển đột phá trong các giải pháp công nghệ sáng tạo thuộc lĩnh vực y tế - Health Tech. Không chỉ đem đến bước tiến mới trong tiến trình chăm sóc sức khỏe con mà đồng thời cuộc cách mạng ý tế 4.0 còn là chiếc "chìa khóa vàng" bứt phá cánh cửa thành công, đem đến cơ hội kinh doanh hàng đầu cho cộng đồng doanh nghiệp. Để đón đầu làn gió đổi mới, Cùng BambuUP điểm qua 10 xu hướng công nghệ đột phá trong lĩnh vực Healthtech hiện nay.
Telehealth/Telemedicine là một khái niệm chỉ việc cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe từ xa bằng cách sử dụng công nghệ thông tin và viễn thông. Telehealth bao gồm các hoạt động như tư vấn, chẩn đoán, điều trị, giám sát, giáo dục và quản lý sức khỏe, cho phép bệnh nhân được khám từ xa, không khẩn cấp với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của họ, bằng cách sử dụng điện thoại thông minh, máy tính hoặc máy tính bảng.

Số cuộc tư vấn sức khỏe qua điện thoại ở Anh tăng từ 856.631 lên 2.022.798 cuộc mỗi tuần trong khoảng thời gian từ ngày 2/3 đến ngày 18/5/2020, trong khi số lượng cuộc tư vấn qua video trong tháng 3/2020 cao hơn hẳn so với tháng 4 hoặc tháng 5 (trung bình khoảng 10.000 cuộc mỗi tuần) theo nguồn dữ liệu từ các bác sĩ thực hành tổng quát (GP) ở Anh. Những con số này là bằng chứng thuyết phục nhất cho xu hướng phát triển vượt bậc của Telehealth.
Tại các nước phát triển u- Mỹ, nền tảng Telehealth/Telemedicine đã và đang thịnh hành, chẩn đoán phổ biến nhất được thực hiện trong quá trình khám bệnh từ xa là viêm xoang, sau đó là cảm lạnh, cúm, ho gà và nhiễm trùng đường tiết niệu. Telehealth/Telemedicine còn được ứng dụng trong quản lý bệnh mãn tính, quản lý thuốc (kiểm soát sinh đẻ, bệnh mãn tính), chăm sóc khẩn cấp không khẩn cấp (chấn thương nhẹ, bệnh đường hô hấp, nhiễm trùng).
Thị trường thiết bị đeo thông minh phát triển đa dạng bao gồm đồng hồ thông minh, màn hình đeo trên đầu, quần áo thông minh, vòng đeo tai, máy theo dõi sức khỏe, máy ảnh đeo trên cơ thể,...
Thị trường Công nghệ Thiết bị đeo được trị giá 27,91 tỷ USD vào năm 2020 và dự kiến sẽ đạt 74,03 tỷ USD vào năm 2026 và đạt tốc độ CAGR là 17,65% trong giai đoạn dự báo (2021-2026).
Công nghệ đeo được đã phát triển nhờ sự xuất hiện của các cảm biến MEMS. Kết hợp các cảm biến này vào một thiết bị đeo chuyên dụng được điều khiển bởi tác động của điện thoại thông minh được sử dụng hàng ngày, trên GPS hoặc IMU (bao gồm gia tốc kế, con quay hồi chuyển và từ kế). Những điều này đã giúp thiết bị theo dõi thể dục có thể đeo được để theo dõi các hoạt động của cơ thể bằng cách sử dụng các cảm biến này.
IoMT đang làm thay đổi nhanh chóng bộ mặt ngành CSSK, với khả năng thu thập, phân tích và truyền dữ liệu sức khỏe thông qua kho lưu trữ đám mây hoặc các máy chủ nội bộ. Goldman Sachs ước tính rằng IoMT sẽ tiết kiệm cho ngành chăm sóc sức khỏe 300 tỷ USD mỗi năm. Thị trường IoMT toàn cầu được định giá 44,5 tỷ USD vào năm 2018 và dự kiến sẽ tăng lên 254,2 tỷ USD vào năm 2026.

Theo dõi bệnh nhân từ xa là một phương pháp cung cấp dịch vụ CSSK sử dụng công nghệ để theo dõi bệnh nhân từ xa. Công nghệ này không yêu cầu tương tác trực tiếp với y bác sĩ qua gọi video như khám bệnh từ xa. Thay vào đó, nó yêu cầu các thiết bị thu thập thông tin, phân tích dữ liệu để truyền đến cho y bác sĩ. Điều này đặc biệt hữu ích với các bệnh nhân có bệnh mãn tính cần phải theo dõi, giúp tiết kiệm thời gian cho các nhân viên y tế, cảnh báo sớm các nguy cơ, giảm can thiệp và khám cấp cứu cho bệnh nhân.
Theo một nghiên cứu tại Mỹ của Spyglass Consulting Group, các tổ chức cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe đang tìm cách đầu tư trong các giải pháp giám sát RPM giúp hỗ trợ những bệnh nhân bị bệnh mãn tính có nguy cơ cao, tình trạng bệnh không ổn định. Cụ thể, 88% trong số được khảo sát đã đầu tư hoặc đang đánh giá các khoản đầu tư vào công nghệ này. Nghiên cứu khác của Johns Hopkins Medicine cũng khẳng định các thiết bị đeo theo dõi hoạt động có thể đo lường hoạt động thể chất và đánh giá rủi ro trong 5 năm chính xác hơn so với các phương pháp truyền thống.
Theo báo cáo của Grand Review Research, quy mô thị trường toàn cầu của công nghệ thực tế tăng cường & Thực tế ảo áp dụng trong CSSK đạt giá trị 2,0 tỷ USD vào năm 2020 và dự kiến sẽ tăng trưởng với CAGR là 27,2% từ năm 2021 đến năm 2028.
Công nghệ này được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực bao gồm phẫu thuật, chẩn đoán, phục hồi chức năng, đào tạo và giáo dục. Chẳng hạn, Microsoft HoloLens đã hợp tác với Philips Healthcare, nghiên cứu cho ra đời môi trường thực tế hỗn hợp cho phép kết hợp dữ liệu thực tế với hình ảnh y khoa 3D điều khiển bằng nhận dạng giọng nói, theo dõi mắt và các cử chỉ nâng cao.
Một báo cáo mới cho thấy thị trường ứng dụng thực tế tăng cường (AR) và thực tế ảo (VR) trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe ước đạt 9,7 tỉ USD trong 5 năm tới. Thị trường ngách trong lĩnh vực đặc thù này hiện đạt gần 2,7 tỉ USD, dự đoán sẽ tăng khoảng 3,5 lần vào năm 2027.
Y học chính xác nhằm xác định kiểu hình của những bệnh nhân ít đáp ứng với điều trị hoặc nhu cầu CSSK đặc biệt. Theo Graphical Research Report, tính riêng châu Á Thái Bình Dương, quy mô thị trường này trị giá hơn 11 tỷ USD vào năm 2020, ước tính sẽ đạt CAGR khoảng 12,3% trong giai đoạn 2021-2027. Và AI chính là đòn bẩy giúp thiết kế và tối ưu hóa lộ trình chẩn đoán, can thiệp điều trị và tiên lượng bằng cách sử dụng bộ dữ liệu sinh học đa chiều lớn nắm bắt được sự biến đổi của từng cá thể về gen, chức năng và môi trường.
Hồ sơ y tế cá nhân, cho phép người dùng quản lý và lưu trữ toàn bộ các thông tin liên quan đến sức khỏe của bản thân kể từ khi sinh ra, bao gồm cả thông tin chủng ngừa, nhóm máu, tiền sử bệnh tật, kết quả khám chữa bệnh... Các tài liệu này được lưu trữ tập trung và có hệ thống trong một tài khoản truy cập online được sở hữu và quản lý bởi người bệnh trong suốt cuộc đời. Nhờ vậy, người bệnh có thể dễ dàng mang theo các dữ liệu bệnh sử cá nhân để làm tham khảo cho nơi điều trị mới bất cứ khi nào cần thiết.
Tại Việt Nam, việc tổng hợp dữ liệu là một trong những rào cản chính trong hệ thống y tế vốn cồng kềnh. Do đó xu hướng số hóa hệ thống thông tin y tế thay thế bản cứng truyền thống được phát triển để giải quyết vấn đề này. Ứng dụng của số hóa cũng hướng đến việc cải thiện trải nghiệm của bệnh nhân. Những đổi mới sáng tạo trải dài xuyên suốt hành trình sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Từ phía các cơ sở y tế thì số hóa giúp cho việc quản lý trở nên dễ dàng hơn, giảm tải công việc văn phòng, giúp y bác sĩ tập trung vào chuyên môn tạo tiềm năng phát triển cho “Bệnh viện không giấy tờ”.

Theo báo cáo của Acumen Research, thị trường trí tuệ nhân tạo trong y tế - chăm sóc sức khỏe toàn cầu dự kiến sẽ tăng lên 8 tỷ USD vào năm 2026.
Trí tuệ nhân tạo là giải pháp công nghệ tối ưu trong xây dựng hồ sơ sức khỏe điện tử, hỗ trợ y bác sĩ chẩn đoán, đưa ra quyết định lâm sàng, quản lý khám chữa bệnh, huấn luyện mô phỏng và nghiên cứu chế tạo. Bởi vì nó có khả năng tổng hợp, tiếp cận và xử lý nguồn thông tin y học khổng lồ trong thời gian ngắn. Hơn nữa, AI còn cho phép mô hình chăm sóc sức khỏe cá nhân hóa dựa trên phân tích các điều kiện thể chất, tâm lý, xã hội của từng cá nhân.
Nghiên cứu về robot trong y tế cũng bắt đầu được quan tâm hơn tại Việt Nam. Robot hoạt động với độ chính xác cao, giải quyết vấn đề thiếu hụt nguồn nhân lực, làm các công việc lặp lại nhàm chán và đặc biết hạn chế tiếp xúc cơ thể - tránh được sự lây lan của các bệnh truyền nhiễm như COVID-19.
Với sự trợ giúp của internet, các chuyên gia chăm sóc sức khỏe có thể cung cấp thông tin sức khỏe cho người tiêu dùng một cách thuận tiện hơn, trong thời gian ngắn hơn và với chi phí giảm. Sự ưa thích ngày càng tăng đối với công nghệ di động và internet cũng như nhu cầu ngày càng tăng về sức khỏe kỹ thuật số được kỳ vọng sẽ thúc đẩy tăng trưởng thị trường.

Theo dữ liệu của Eurostat, vào năm 2019, tỷ lệ hộ gia đình thuộc EU-27 có truy cập Internet đã tăng lên 90% và tăng 26% so với năm 2009 (64%) và truy cập Internet băng thông rộng được sử dụng bởi 88% hộ gia đình vào EU-27 vào năm 2019, cao hơn 33% so với năm 2009 (55%). Theo nghiên cứu dài hạn của EC (Eurostat), công dân châu u ngày càng tìm kiếm thông tin y tế trực tuyến nhiều hơn. Năm 2019, 54,9% số người tham gia khảo sát công bố rằng họ tìm kiếm thông tin sức khỏe trực tuyến so với 46% trong năm 2015. Những phát triển này được kỳ vọng sẽ có tác động tích cực đến tăng trưởng thị trường.